Axit H2SO4 đặc - những điều bạn nên biết về axit H2SO4 đặc

09/01/2022

8 tháng trước

Hút bể phốt Việt Tín

Bình luận

Nội dung [ Hide]

    Axit H2SO4 đặc là một chất nổi bật trong hóa học và được sử dụng phổ biến trong đời sống hiện nay. Thế nhưng bạn đã hiểu H2SO4 là gì? tính chất của nó? ứng dụng như thế nào?... Vì vậy, hãy cùng hutbephotviettin.com giải đáp những câu hỏi đó ngay trong bài viết dưới đây nhé.

    H2SO4 đặc

    H2SO4 đặc

    Xem thêm: Nhìn nhận, nghị luận ô nhiễm môi trường hiện nay

    Khái niệm H2SO4 đặc là gì?

    H2SO4 là cụm từ viết tắt của Axit Sunfuric, cái tên này bắt nguồn từ tiếng Pháp là "acide sulfurique". Nó có các đặc điểm như sau:

    • Axit sunfuric là một chất dạng lỏng nhưng hơi sệt lại như dầu, không có mùi, rất khó bay hơi và có phân tử khối nặng gấp 2 lần phân tử nước.
    • Trọng lượng riêng của h2so4 đặc 98%, với mật độ ( kí hiệu là D) là 1,87g/cm3 và nồng độ mol là 18.
    • Đây là một trong những axit vô cơ mạnh nhất trong hóa học, chính vì vậy nó rất dễ hòa tan trong nước dù bất kể môi trường và tỉ lệ nào.
    • Đặc biệt, bạn không thể tìm thấy bất kì H2SO4 đặc nói riêng và H2SO4 nói chung trên Trái Đất. Bởi vì áp lực giữa axit H2SO4 và nước khác nhau.
    • Ngoài ra, H2SO4 đặc còn có những dạng khác như axit sunfuric loãng, axit phân bón, axit ắc quy - chì,...
    • Để phân biệt những dạng trên, thì ta hãy chú ý đến nồng độ của chúng. Trong đó, nồng độ axit H2SO4 đặc là cao nhất và thấp nhất là nồng độ của axit H2SO4 loãng.

    Các dạng tính chất của H2SO4 đặc

    Tính chất vật lý

    • Axit sunfuric là một chất tinh khiết, không có màu và không có mùi
    • Mật độ của nó là 1.84g/m3
    • Ở nhiệt độ 336 °C thì axit sẽ sôi
    • Ở nhiệt độ 10.371 °C thì axit sẽ nóng chảy
    • Độ nhớt của động cơ là 0.021 Pas ( ở nhiệt độ 25 °C)
    • Có tính axit mạnh nên tác dụng với nước trong bất kì môi trường và tỉ lệ nào.
    • Trong quá trình tác dụng với nước, axit tỏa khá nhiều nhiệt khiến cho nhiệt độ nước tăng cao. Làm cho nước sôi lên.
    • Axit có tính phân cực hệ số điện môi đạt đến 100. Do các phân tử trong nó có các proton hóa lẫn nhau, làm cho tính dẫn điện của axit H2SO4 đặc cực cao. Gấp nhiều lần so với các chất axit thông thường. Quá trình này được gọi là quá trình di chuyển hạt proton.

    Xem thêm: Kích thước phòng ngủ bao nhiêu là phù hợp?

    Tính chất hóa học

    Phản ứng nổi bật của Axit H2SO4 đặc :

     - Có S đạt mức giá trị oxi hóa cao nhất đó là +6. Chính vì vậy, H2SO4 không những có tính axit mạnh mà còn có tính oxi hóa mạnh nữa.

     - Ngoài ra, số oxi hóa của lưu huỳnh(S) còn ở giá trị khác như -2, 0, +4. Khi cho quỳ tím ẩm vào dung dịch sunfuric đặc sẽ làm cho quỳ tím chuyển sang màu đỏ.

     - Khi tác dụng với các chất bazơ có kim loại ở mức cao nhất thì sẽ cho ra các sản phẩm đó là muối và nước.

     - Khi tác dụng với các chất oxit bazơ có kim loại ở mức cao nhất thì sẽ cho ra các sản phẩm đó là muối và nước.

     - Khi tác dụng với các muối có kim loại ở mức cao nhất thì sẽ cho ra các sản phẩm đó là muối và nước.

    Tính chất của H2SO4 đặc

    Tính chất của H2SO4 đặc

    Cho axit H2SO4 đặc tác dụng với kim loại

    Thí nghiệm 1: Lấy một mẫu kim loại Đồng(Cu) bỏ vào trong ống nghiệm có chứa sẵn dung dịch H2SO4 đặc nguội. Rồi quan sát hiện tượng. (Vì trong sách hóa học không đề cập đến vấn đề Cu không tác dụng với H2SO4 đặc, nguội nên phản ứng vẫn xảy ra bình thường.)

    Hiện tượng:

    • Ta thấy dung dịch dần dần chuyển sang màu xanh lam và khí thoát ra có mùi hắc.
    • Phương trình hóa học: Cu + H2SO4 đặc → CuSO4 + SO2↑  + 2H2O ( phản ứng xảy ra chậm và kém mãnh liệt hơn so với H2SO4 đặc, nóng)
    • Giải thích hiện tượng: Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc tạo thành CuSO4 nên dung dịch mới có màu xanh lam. Còn khí không màu và có mùi hắc chính là khí SO2.

    Thí nghiệm 2: Ngoài ra, H2SO4 đặc còn tác dụng với những kim loại khác nữa, được thể hiện qua những phương trình hóa học dưới đây:

    • 2Al +H2SO4 đặc  → Al2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
    • 2Fe + 6H2SO4 đặc → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
    • 4Zn+  5H2SO4 đặc  → 4 ZnSO4 + H2S + 4H2O ...

    Lưu ý:

    • Axit H2SO4 đặc phản ứng hầu hết kim loại trừ Au(Vàng) và Pt(Platin).
    • Axit H2SO4 đặc nguội thì lại thụ động với Sắt(Fe), Nhôm(Al) và Crôm(Cr).

    Trong các dạng bài tập có H2SO4 đặc tác dụng với kim loại thì hãy giải theo hướng bảo toàn e hoặc bảo toàn nguyên tố. Đây là một mẹo nhỏ giúp các bạn có thể làm bài tập nhanh hơn và độ chính xác cao.

    Phương pháp:

    1. Số mol e = số mol kim loại X(nhân) hóa trị của kim loại đó = 2nSO2
    2. Số mol H2SO4 đặc phản ứng = 2 lần số mol SO2
    3. Khối lượng muối = khối lượng kim loại + 96nSO2

    Xem thêm: Hoàng thảo vôi - Cách trồng và chăm sóc tại nhà

    Cho axit h2so4 đặc tác dụng với phi kim

    Phương trình hóa học tổng quát: Phi kim + H2SO4 đặc → oxit phi kim + H2O + SO2

    Ví dụ:

    • S + 2H2SO4 đặc → 3SO2 ↑  + 2H2O (có nhiệt độ)
    • C + 2H2SO4 đặc → CO2 ↑  + 2SO2↑ + 2H2O (có nhiệt độ)
    • 2P + 5H2SO4 đặc→ 2H3PO4 + 5SO2 ↑ + 2H2↑

    Cho axit H2SO4 đặc tác dụng với các chất khử khác

    • 2FeSO4 + 2H2SO4 đặc → Fe2(SO4)3 + SO2 ↑+ 2H2O
    • 2FeO + 4H2SO4 đặc → Fe2(SO4)3 + SO2↑ + 4H2O
    • 8HI + H2SO4 đặc  → H2S↑ + 4I2 + 4H2O (có nhiệt độ)
    • H2S + H2SO4 đặc  → S ↓ + SO2↑+ 2H2O
    • 2HBr + H2SO4 đặc  → Br2 + SO2↑+ 2H2O
    • 8HI + H2SO4 đặc → 4I2 + H2S↑ + 4H2O
    • CaF2  + H2SO4 đặc   → CaSO4 + 2HF↑

    H2SO4 có tính háo nước

    Tiến hành thí nghiệm axit H2SO4 đặc với đường trắng

    Tiến hành thí nghiệm axit H2SO4 đặc với đường trắng

    Thí nghiệm: Cho H2SO4 đặc vào ống thí nghiệm có chứa đường. Rồi sau đó chúng ta quan sát hiện tượng.

    Hiện tượng: Đường trong ống nghiệm chuyển sang màu đen và dung dịch sôi trào.

    Phương trình hóa học chứng minh: C12H22O11 + H2SO4 đặc → 12C + H2SO4.11H2O

    Tuyệt đổi khi pha H2SO4 với nước không được đổ nước vào lọ chứa Axit Sunfuric mà phải đổ ngược lại là H2SO4 vào nước. Axit Sunfuric có tính háo nước nên khi đổ nước vào lọ chứa H2SO4 sẽ xảy ra hiện tượng bị bắn axit ra ngoài và gây nguy hiểm.

    Cách bảo quản axit H2SO4 đặc

    Axit H2SO4 ngày nay trên thị trường có mức giá khá cao. Chính vì vậy, bạn nên lưu ý những vấn đề dưới đây để đảm bảo sử dụng được sản phẩm lâu dài.

    • Sử dụng những chai lọ bằng bồn nhựa hoặc phuy nhựa để bảo quản H2SO4.
    • Đặc biệt, không nên dùng những lọ được làm từ nhôm, sắt, kẽm,... Bởi vì khi gặp nhau, nó sẽ phản ứng rất mạnh và tạo thành những chất mới.
    • Nên để những nơi khô ráo, thoáng mát, không để ở những nơi có nhiệt độ cao, ẩm ướt.
    • Tránh xa những kim loại bazo hoặc chất có tính axit như HCl, HNO3,... để phòng ngừa gây nổ.
    Sử dụng an toàn H2SO4 đặc

    Sử dụng an toàn H2SO4 đặc

    Sử dụng axit H2SO4 an toàn

    Do đặc thì là một loại axit hoạt động cực kì mạnh nên khi sử dụng cần vô cùng cẩn thận:

    • Không nên chạm trực tiếp vào dung dịch mà không có đồ bảo hộ. Điều đó làm cho làn da bạn bị bỏng nặng.
    • Không được ngửi hoặc uống dung dịch. Có thể dẫn đến tử vong rất nhanh
    • Khi muốn lấy hóa chất cần phải sử dụng đồ bảo hộ chuyên dụng.
    • Khi muốn pha H2SO4 không được đổ nước vào Axit Sunfuric mà phải đổ ngược lại là đổ Axit vào nước. Bởi vì Axit Sunfuric có tính háo nước rất mạnh nên khi đổ nước vào Axit sẽ bị bắn và gây nguy hiểm.
    Không nên đổ nước vào dung dịch H2SO4 khi pha loãng Axit này

    Không nên đổ nước vào dung dịch H2SO4 khi pha loãng Axit này

    Ứng dụng của axit H2SO4 đặc vào trong đời sống

    • Dùng là chất xúc tác để thực hiện các phản ứng hóa học, điều chế các chất khác
    • Là nguyên liệu cần thiết để chế tạo thuốc nổ, bột giặt,...
    • Có mặt trong quá trình làm sạch nước thải, sản xuất phân bón để nuôi dưỡng cây trồng.
    • Làm sạch các kim loại trước khi sơn
    • Trong quá trình chế tạo dầu thô, người ta sử dụng H2SO4 đặc dùng để tinh chế.

    Trên đây là những thông tin cơ bản về axit H2SO4 đặc bạn nên ghi nhớ thật kỹ để có thể làm bài kiểm tra cũng như ứng dụng thật tốt vào trong cuộc sống. hutbephotviettin.com chúc bạn có một ngày vui vẻ!

    Đánh giá bài viết

    Bài viết liên quan

    Bài viết nổi bật